TPU (Thermoplastic Polyurethane) là loại nhựa nhiệt dẻo, mang nhiều tính chất nổi bật.
Đặc tính của nhựa dẻo TPU
– Độ đàn hồi và linh hoạt cao, có thể uốn cong dễ dàng mà không ảnh hưởng đến mẫu thiết kế
– Chịu được lực tác động mạnh
– Nhựa dẻo TPU có khả năng chịu mài mòn tốt nên độ bền khá cao trong phục vụ công việc.
– Một sự khác biệt đáng chú ý của TPU là khả năng kháng các loại dầu, mỡ bôi trơn và một số dung môi – làm cho nó thuận lợi hơn trong các ứng dụng công nghiệp
– Các lớp bám dính chặt chẽ với nhau
Ứng dụng của nhựa dẻo TPU trong tạo mẫu 3D
– Đồ thể thao
– Giày dép
– Thắt lưng, vòng tay– Các thiết bị y tế
– Phao bơm hơi
– Ô tô: Lốp xe, tấm lót…– Ốp lưng điện thoại di động
– Tay cầm, tay nắm, miếng đệm
– Bề mặt chống trượt cho dụng cụ
Nhiệt độ in
Nhiệt độ đùn nhựa: 200°C – 220°C
Nhiệt độ bàn nhiệt: 80°C – 100°C
Tốc độ in
Nên in ở tốc độ thấp khi vật liệu là nhựa dẻo TPU. Bởi chúng có xu hướng cong và co lại dưới áp lực cao, việc in nhanh sẽ có khả năng làm tắc nghẽn đầu đùn của bạn. Tốc độ có thể cài đặt 30mm/s – 50mm/s. Bạn có thể điều chỉnh phụ thuộc vào từng mô hình cụ thể.
Bảo quản
Nhựa dẻo TPU có thể được bảo quản trong một túi kín, có chứa gói hút ẩm. Điều này giúp ngăn ngừa bụi bẩn và sự hút ẩm để sợi nhựa được khô, có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Mặc dù một số loại TPU có khả năng chịu nước, tuy nhiên việc tiếp xúc lâu với nước có thể làm giảm chất lượng của sợi nhựa in.Nhược điểm trong việc in 3D bằng nhựa dẻo TPU là bề mặt sản phẩm không được mịn như nhựa in 3D PLA hay ABS bởi TPU khi in có điểm neo kém dẫn đến các mẫu in có thể có các đốm nhựa dư trên bề mặt. Vì vậy mà sự kết hợp giữa nhiệt độ in, tốc độ, quạt làm mát, sự rút nhựa lên giữa các khoảng di chuyển khá quan trọng. Không giống như PLA hay ABS, TPU không hòa tan trong các hóa chất đơn giản như Aceton nên TPU thường không xử lý nguội sau khi in xong.
